Bỏ qua đến nội dung chính
Chương trình đào tạo

Khoa học và công nghệ thông minh

Chương trình cử nhân Khoa học và công nghệ thông minh thuộc School of Computer Engineering & Science của Shanghai University, giảng dạy bằng tiếng Trung.Intelligent science and technology

Kỳ tuyển sinh 2025

Dữ liệu kỳ 2025 chỉ dùng để tham khảo. Hãy kiểm tra thông tin của kỳ 2026 hiện hành trước khi nộp hồ sơ.

Đã đóng đơnHạn nộp theo nguồn chính thức: 30/06/2025

Kỳ tuyển sinh này đã hết hạn nhận hồ sơ theo nguồn chính thức. Vui lòng theo dõi kỳ tiếp theo hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn.

Lưu để xem lại, hoặc mang chương trình này sang biểu mẫu trao đổi cùng KĐQ.

Đang bật thao tác lưu. Nội dung và liên kết vẫn dùng được.

Thông tin chương trình

Bậc đào tạo

Cử nhân

Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Trung

Nhóm ngành

Khoa học và kỹ thuật

Thời lượng

4 năm

Học phí

24.000 CNY / năm

Phí nộp hồ sơ

500 CNY

Kỳ nhập học

Kỳ mùa thu 2025/26

Cơ sở đào tạo

Đang cập nhật

Yêu cầu đầu vào

  1. Ứng viên là công dân không phải Trung Quốc, có hộ chiếu còn hiệu lực và sức khỏe thể chất, tinh thần tốt. Trường kiểm tra tư cách quốc tịch; người thuộc diện có nguồn gốc quốc tịch Trung Quốc cần đối chiếu mục điều kiện quốc tịch trong hướng dẫn tuyển sinh 2025–2026 và cung cấp giấy tờ theo trường hợp cụ thể.
  2. Hướng dẫn tiếng Trung 2025–2026 quy định từ 18 tuổi trở lên; mục điều kiện chung trong bản tiếng Anh không nêu tuổi. Cần xác nhận với trường nếu hồ sơ nằm ở ranh giới điều kiện tuổi.
  3. Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, GPA từ 3.0/4.0. Thí sinh chưa nhận bằng cần giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp do trường cấp và cam kết tốt nghiệp, nhận bằng trước ngày 31/07/2025.
  4. Đợt hồ sơ 2025–2026 đã đóng ngày 30/06/2025. Ngày mở hồ sơ khác nhau giữa hai PDF tiếng Anh: bản d/2/9 ghi 02/12/2024, bản d/7/a ghi 30/11/2024; bản tiếng Trung cũng ghi 30/11/2024. Chưa có bằng chứng bản nào thay thế bản nào. Kỳ nhập học cuối tháng 8–đầu tháng 9/2025 không mở lại đăng ký; ngày báo danh 20/08/2025 trong bản tiếng Trung là dự kiến.
  5. Nộp trang thông tin hộ chiếu còn hiệu lực. Thí sinh đang ở Trung Quốc cần trang thị thực; bản tiếng Anh còn yêu cầu trang thị thực với thí sinh đang ở ngoài nước của mình.
  6. Ảnh thẻ chụp trong 6 tháng gần nhất, nhìn thẳng, không đội mũ, nền xanh, định dạng JPG dưới 100 KB. Bản tiếng Anh 2025–2026 ghi 219×413 pixel, bản tiếng Trung ghi 295×413 pixel; cần xác nhận kích thước áp dụng trong cổng nộp hồ sơ.
  7. Nộp bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp và bảng điểm các môn đã hoàn thành ở bậc THPT. Chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ theo điều kiện chương trình; nếu chưa có bảng điểm chứng chỉ khi nộp hồ sơ, hướng dẫn cho phép ảnh chụp màn hình điểm, nhưng phải xuất trình chứng chỉ gốc khi nhập học.
  8. Nộp video tự giới thiệu và kế hoạch học tập tại Trung Quốc, dùng ngôn ngữ giảng dạy của chương trình. Chấp nhận AVI, MOV hoặc MP4 dưới 50 MB.
  9. Nộp bài trình bày cá nhân/kế hoạch học tập và nghiên cứu tại Trung Quốc bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh theo ngôn ngữ chương trình, cùng giấy xác nhận hỗ trợ tài chính theo mẫu của trường.
  10. Nộp giấy xác nhận không có tiền án; nếu không thể xin giấy này tại nước mình, hướng dẫn cho phép ký cam kết không có tiền án với Shanghai University theo mẫu của trường.
  11. Giấy tờ không bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần bản dịch do cơ quan công chứng hoặc đơn vị cấp giấy tờ cung cấp. Dùng máy quét để tải bản màu của bản gốc hoặc bản công chứng; tài liệu chụp bằng điện thoại/máy ảnh hoặc bản quét của bản photocopy không được chấp nhận. Mang bản gốc khi nhập học.
  12. Trường thực hiện kiểm tra an ninh và lý lịch (SBC); thông tin phải trung thực. Đánh giá tư cách nhập học (UQA) áp dụng cho ứng viên quốc tế nộp hồ sơ cá nhân vào chương trình cấp bằng. Ứng viên qua SBC/UQA và được chọn vào vòng phỏng vấn sẽ được phỏng vấn qua video hoặc điện thoại, dự kiến 10–15 phút, dùng ngôn ngữ giảng dạy của chương trình.
  13. Phụ lục 2 của hướng dẫn 2025–2026 nêu đặt cọc nửa năm hoặc một năm học phí cho ứng viên tự túc chương trình cấp bằng, trong 20 ngày làm việc sau thông báo trúng tuyển điện tử; có các trường hợp miễn dành cho học bổng và người do đơn vị đối tác giới thiệu. Mục tuyển sinh chung trong bản tiếng Anh dùng phạm vi rộng hơn; cần xác nhận đối tượng áp dụng với trường. Đây là đặt cọc học phí, tách biệt lệ phí đăng ký 500 CNY, không phải cam kết hoàn tiền.
  14. Điều kiện học thuật bổ sung được hướng dẫn quy định theo nhóm chuyên môn: khoa học và kỹ thuật cần nền tảng Toán, Vật lý ở THPT, một số ngành yêu cầu quá trình học lập trình; kinh tế và quản trị cần nền tảng Toán; nghệ thuật cần portfolio phù hợp, bản tiếng Anh còn nêu nền tảng học tập liên quan. Đối chiếu yêu cầu của khoa cho ngành cụ thể; nhóm điều hướng trên website không tự xác định điều kiện tuyển sinh.
  15. Hướng dẫn chương trình tiếng Trung 2025–2026 quy định HSK5 từ 180 điểm cho nhóm nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật, kinh tế và quản trị; từ 210 điểm cho nhóm nhân văn. Cần xác nhận nhóm áp dụng cho ngành cụ thể với khoa; nhóm điều hướng trên website không tự xác định ngưỡng HSK.
  16. Chứng chỉ HSK phải trong vòng 2 năm. Hướng dẫn tiếng Anh miễn HSK cho người có tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ hoặc người có văn bằng trước đó được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Trung; trường hợp văn bằng dạy bằng tiếng Trung cần bản gốc xác nhận ngôn ngữ trên giấy tiêu đề chính thức của trường. Bản tiếng Trung còn nêu tiếng Trung là ngôn ngữ thường dùng và đã nhận văn bằng ở trường hợp học toàn bộ chương trình bằng tiếng Trung; cần xác nhận hồ sơ miễn áp dụng với trường.