Bỏ qua đến nội dung chính
Chương trình đào tạo

Tự động hóa

Chương trình cử nhân Tự động hóa tại Cơ sở Songjiang, Thượng Hải. Mã chương trình đang cập nhật. Có lộ trình học bổng đầu vào và tự túc với điều kiện, hạn nộp riêng; xem yêu cầu chi tiết.Automation

Kỳ tuyển sinh 2025

Dữ liệu kỳ 2025 chỉ dùng để tham khảo. Hãy kiểm tra thông tin của kỳ 2026 hiện hành trước khi nộp hồ sơ.

Lưu để xem lại, hoặc mang chương trình này sang biểu mẫu trao đổi cùng KĐQ.

Đang bật thao tác lưu. Nội dung và liên kết vẫn dùng được.

Thông tin chương trình

Bậc đào tạo

Cử nhân

Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Trung

Nhóm ngành

Điện tử và tự động hóa

Thời lượng

4 năm

Học phí

24.000 CNY / năm

Phí nộp hồ sơ

800 CNY

Kỳ nhập học

Tháng 9/2025

Cơ sở đào tạo

Cơ sở Songjiang, Thượng Hải

Yêu cầu đầu vào

  1. Điều kiện chung: công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu nước ngoài hợp lệ, sức khỏe thể chất/tinh thần phù hợp, đủ năng lực tài chính, không có tiền án và có bằng THPT hoặc tương đương đủ điều kiện vào đại học.
  2. Yêu cầu quốc tịch/cư trú riêng chỉ áp dụng cho người chuyển từ Trung Quốc đại lục/Hồng Kông/Macao/Đài Loan sang quốc tịch nước ngoài hoặc có cha/mẹ Trung Quốc định cư ở nước ngoài và mang quốc tịch nước ngoài từ khi sinh; không áp dụng máy móc cho mọi công dân nước ngoài. Các trường hợp này phải giữ hộ chiếu/chứng nhận quốc tịch nước ngoài ít nhất 4 năm và sống thực tế ngoài Trung Quốc đại lục/Hồng Kông/Macao/Đài Loan ít nhất 2 năm trong thời kỳ xét đến ngày 30/04/2025.
  3. Hộ chiếu phổ thông phải hết hạn sau 01/02/2026 và không đổi hộ chiếu từ lúc nộp đến nhập học; nộp mọi trang thị thực nếu từng hoặc đang ở Trung Quốc.
  4. Tài liệu tải lên phải là bản quét màu từ bản gốc; trừ ảnh giấy tờ tùy thân, dùng PDF. Nếu bản gốc không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh, nộp cả bản gốc và bản dịch tiếng Trung/Anh đã công chứng.
  5. Nộp bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và bảng điểm mọi lớp/học kỳ kèm thang điểm; người dự kiến tốt nghiệp chậm nhất hết tháng 8/2025 nộp xác nhận của trường ghi tháng dự kiến cùng bảng điểm hiện có, rồi bổ sung bằng và bảng điểm cuối cùng; không có bằng trước tháng 9/2025 sẽ mất tư cách.
  6. Bài tự thuật bằng ngôn ngữ giảng dạy, không quá 1.000 từ, nêu nền tảng, động lực, lý do chọn ngành và kế hoạch; ghi họ tên, ngành đăng ký, email và ngày viết theo yêu cầu của hồ sơ.
  7. CV bằng ngôn ngữ giảng dạy, trình bày theo tháng từ bậc THCS, gồm học tập và làm việc/thực tập; mọi khoảng trống thời gian phải được ghi và giải thích; kèm xác nhận việc làm khi có.
  8. Lý lịch tư pháp/phiếu không tiền án do cơ quan có thẩm quyền cấp sau 01/11/2024.
  9. Bản bảo trợ tài chính cho mọi diện, kể cả học bổng, do ứng viên và người bảo trợ điền, ký sau 01/11/2024.
  10. Người dưới 18 tuổi nộp cam kết của người giám hộ thành niên sống tại Trung Quốc đại lục. Người chuyển từ Trung Quốc đại lục/Hồng Kông/Macao/Đài Loan sang quốc tịch nước ngoài, người mang quốc tịch nước ngoài từ khi sinh có cha/mẹ Trung Quốc định cư ở nước ngoài, hoặc người từng học một phần/toàn bộ THPT tại các khu vực trên phải nộp hộ chiếu, thị thực, dấu xuất nhập cảnh và chứng cứ quốc tịch liên quan theo tình huống; đây không phải bộ giấy tờ áp dụng cho mọi ứng viên.
  11. Ở bước đăng ký, yêu cầu HSK 4 đạt ít nhất 180 điểm; yêu cầu HSK 5 đạt ít nhất 180 điểm để nhập học. Bảng ngành ghi HSK 5 trên 180 điểm, nên cần hỏi DHU nếu điểm đúng 180.
  12. HSKK trung cấp từ 60 điểm được ưu tiên. Có thể miễn HSK nếu toàn bộ chương trình và hoạt động giảng dạy ở bậc trước bằng tiếng Trung và nộp xác nhận chính thức có đóng dấu hoặc chữ ký của trường. Tài liệu điều kiện ghi người hoàn thành bậc trước hơn 2 năm phải nộp HSK, trong khi phần hướng dẫn hồ sơ chỉ khuyến nghị người hoàn thành trước 01/09/2023 nộp HSK; cần hỏi DHU để xử lý xung đột bắt buộc/khuyến nghị này.
  13. Đối với kỳ tháng 9, chứng chỉ HSK dùng để đăng ký phải có ngày thi sau 01/09/2023. Theo chú thích danh mục, người có HSK 4 trên 180 có thể nộp; nếu năng lực thực tế chưa đạt trình độ đại học, có thể học tiếng Trung tại DHU 1 năm. Đây là lộ trình có điều kiện, không phải yêu cầu cho mọi ứng viên.
  14. Ứng viên ở trạng thái Under Review phải tham gia kiểm tra hoặc phỏng vấn trực tuyến; kết quả là một căn cứ xét tuyển.
  15. Hướng dẫn yêu cầu từ đủ 16 và dưới 25 tuổi cho học bổng đầu vào, hạn 15/04/2025; từ đủ 16 và dưới 35 tuổi cho tự túc, hạn 15/06/2025. Bảng danh mục ghi không quá 25 và không quá 35 tuổi.
  16. Hướng dẫn dùng 'dưới' giới hạn tuổi, còn bảng danh mục ghi 'không quá' giới hạn đó; hai cách diễn đạt khác nhau ở đúng tuổi biên, nên cần hỏi DHU nếu ứng viên đúng 25 hoặc 35 tuổi.
  17. Chỉ hồ sơ học bổng: với CGS loại A, nộp mẫu tải từ hệ thống CGS có chữ ký tay; SGS không cần mẫu đơn ở bước nộp; nộp hai thư giới thiệu của hai giáo viên/cố vấn, đề ngày sau 01/09/2023, và Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài cùng báo cáo liên quan thực hiện sau 01/11/2024.
  18. Nếu nộp diện tự túc 2025, bảng danh mục hồ sơ chỉ đánh dấu hai thư giới thiệu và Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài là khuyến nghị, không bắt buộc.
  19. Nộp trực tuyến trên hệ thống DHU và thanh toán phí trước hạn; hồ sơ chỉ vào quy trình xét sau khi trả đủ phí và phí không hoàn lại.